Wednesday, 17 October 2018

Thổ Phồn – Wikipedia tiếng Việt


Thổ Phồn là nước được tô màu xanh

Thổ Phồn, hay Thổ Phiên hoặc Thổ Phiền là âm Hán Việt của chữ 吐蕃 hoặc 吐藩 mà người Trung Quốc từ thời nhà Đường dùng để gọi một vương quốc từng thống trị Tây Tạng, khống chế gần như toàn bộ con đường tơ lụa suốt từ thế kỷ VI đến thế kỷ IX. Vương quốc này còn được gọi là Đế quốc Tây Tạng (tiếng Anh: Tibetan Empire, tiếng Pháp: Empire du Tibet) theo cách tiếp cận của giới học giả Tây phương.





Hình thành và hưng thịnh[sửa | sửa mã nguồn]


Tượng Vua Songtsän Gampo và Công chúa Văn Thành.

Thực ra cho đến giữa thế kỷ VII, Thổ Phồn không phải là một quốc gia thống nhất. Người có công thống nhất Thổ Phồn là Songtsän Gampo (Tùng Tán Càn Bố). Kinh đô của Thổ Phồn thống nhất ở vào vị trí thành phố Lhasa ngày nay.

Từ thế kỷ VIII, vương quốc này theo hẳn đạo Phật, nhờ chính sách đẩy mạnh phát triển Phật giáo Đại Thừa Ấn Độ của quốc vương Trisong Detsen (Xích Tùng Đức Tán).

Giữa nhà Đường và Thổ Phồn kể từ vương quốc này thành lập có quan hệ giao hảo. Songtsän Gampo đã lấy công chúa Văn Thành (文成公主) của nhà Đường (người phụ nữ này được mệnh danh là công chúa 和蕃 Hòa Phồn). Song từ sau loạn An Sử (756-763), Thổ Phồn chủ trương phát triển sức mạnh quân sự và đã từng thâm nhập kinh đô Trường An của nhà Đường (Tây An), chiếm cả vùng Thanh Hải ngày nay. Năm 821, Thổ Phồn và Đường lại hòa hoãn.


Diệt vong[sửa | sửa mã nguồn]


Thổ Phồn và các nước xung quanh, thế kỷ XI

Thổ Phồn và các nước xung quanh, thế kỷ XII

Năm 828, quốc vương Ralpacan cho sưu tập kinh điển Phật giáo và dịch ra tiếng Tây Tạng. Đồng thời, Ralpacan ra quy định rằng cứ 7 hộ dân phải nuôi một tăng lữ. Điều này đã làm dấy lên sự bất mãn của nhân dân. Ngay trong nội bộ giới tăng lữ cũng có sự tranh cãi. Năm 841, Ralpacan bị những quần thần phản đối Phật giáo sát hại. Anh trai ông là Glang dar-ma lên làm quốc vương. Glang dar-ma dưới sức ép của các quần thần đã đàn áp Phật giáo. Năm 846, Glang dar-ma bị những người ủng hộ Phật giáo giết hại. Các con ông (những người cùng cha khác mẹ) và các quý tộc trở thành những thế lực cát cứ chia cắt đất nước.

Năm 851, các vùng đất chiếm của nhà Đường thời kỳ loạn An Sử bị nhà Đường lấy lại. Năm 877, những cuộc nổi loạn làm cho hoàng tộc thất tán. Thổ Phồn diệt vong. Dần dần, các vùng lãnh thổ của Thổ Phồn bị sáp nhập vào Trung Quốc. Đến thời nhà Nguyên, vùng đất của vương quốc Thổ Phồn xưa nằm dưới sự cai trị trực tiếp của triều đình Nguyên.











































































































































































































































































Tên
Tên tiếng Tạng
Tên tiếng Trung
Hán-Việt
Niên hiệu
Sinh-Mất
Trị vì
Nyatri Tsenpo

Niezhi Zanbu (聂赤赞布)
Nhiếp Xích Tán Bố



Mutri Tsenpo

Muchi Zanbu (穆赤赞布)
Mục Xích Tán Bố



Dingtri Tsenpo

Dingchi Zanbu (丁赤赞布)
Đinh Xích Tán Bố



Sotri Tsenpo

Suchi Zanbu (索赤赞布)
Sách Xích Tán Bố



Mertri Tsenpo

Meichi Zanbu (美赤赞布)
Mĩ Xích Tán Bố



Dakri Tsenpo

Dachi Zanbu (达赤赞布)
Đạt Xích Tán Bố



Siptri Tsenpo

Shichi Zanbu (师赤赞布)
Sư Xích Tán Bố



Drigum Tsenpo
གྲི་གུམ་བཙན་པོ་
Zhigong Zanbu (志共赞布)
Chí Cung Tán Bố



Chatri Tsenpo, còn gọi là Pude Gunggyel

Bude Gongjie (布德共杰)
Bố Đức Cung Kiệt



Esho Lek

Aixue Lie (艾雪勒)
Ngải Tuyết Lặc



Desho Lek

Dexue Lie (德雪勒)
Đức Tuyết Lặc



Thisho Lek

Tixue Lie (提雪勒)
Thì Tuyết Lặc



Guru Lek

Guru Lie (古茹勒)
Cổ Như Lặc



Trongzhi Lek

Zhongxie Lie (仲谢勒)
Trọng Tạ Lặc



Ishi Lek

Yixue Lie (伊雪勒)
Y Tuyết Lặc



Zanam Zindé

Sanan Shende (萨南森德)
Tát Nam Sâm Đức



Detrul Namshungtsen

Dechu Nanxiong
Đức Sở Nam Hùng



Senöl Namdé

Senua Nande (色诺南德)
Sắc Nặc Nam Đức



Senöl Podé

Senua Bude (色诺布德)
Sắc Nặc Bố Đức



Senöl Nam

Denua Nan (德诺南)
Đức Nặc Nam



Senöl Po

Denua Bu (德诺布)
Đức Nặc Bố



Degyel Po

Dejie Bu (德结布)
Đức Kết Bố



Detrin Tsen

Dezhen Zang (德珍藏)
Đức Trân Tạng



Gyaltori Longtsen

Jieduori Longzan (结多日隆赞)
Kết Đa Nhật Long Tán



Tritsen Nam

Chizan Nan (赤赞南)
Xích Tán Nam



Tridra Pungtsen

Chizha Bangzan (赤扎邦赞)
Xích Trát Bang Tán



Khri thog rje btsan

赤脱吉赞
Xích Thoát Cát Tán



Lha tho tho ri gnyan btsan

赤脱脱日宁谢
Xích Thoát Thoát Nhật Ninh Tạ



Khri gnyan gzungs btsan

赤宁松赞 (揭利失若)
Xích Ninh Tùng Tán (Yết Lợi Thất Nhã)



vBrong gnyan ldevu

仲宁德乌 (勃弄若)
Trọng Ninh Đức Ô (Bột Lộng Nhã)



dMus long dkon pa bkra shis

达日宁色 (讵素若)
Đạt Nhật Ninh Sắc (Cự Tố Nhã)



gNam-ri Srong-btsan

南日松赞 (论素赞)
Nam Nhật Tùng Tán (Luân Tố Tán)


?-628
Srong-btsan sgam-po
སྲོང་བཙན་སྒམ་པོ་
松贊干布 (弃宗弄赞)
Tùng Tán Cán Bố (Khí Tông Lộng Tán)

?-650
629-650
Gung-ri gung-btsan
གུང་རི་གུང་བཙན་
共日共赞
Cung Nhật Cung Tán

638-655
651-655
Mang-srong mang-btsan
མང་སྲོང་མང་བཙན་
芒松芒贊 (乞黎拔布)
Mang Tùng Mang Tán (Khất Lê Bạt Bố)

653-679
656-679
vDus-srong mang-po-rje
འདུས་སྲོང་མང་པོ་རྗེ་
杜松芒波傑 (乞黎弩悉籠, 器驽悉)
Đỗ Tùng Mang Ba Kiệt (Khất Lê Nỗ Tất Lung, Khí Nô Tất)

679-704
679-704
Khri-lde gtsug-brtan, Mes Ag-tshom
ཁྲི་ལྡེ་གཙུག་བརྟན་, མེས་ཨག་ཚོམ་
赤德祖贊 (棄隸縮贊)
Xích Đức Tổ Tán (Khí Đãi Xúc Tán)

680-742
704-742
Trisong Detsen
ཁྲི་སྲོང་ལྡེ་བཙན་
Chisong Dezan (赤松德贊)
Xích Tùng Đức Tán

730-785
743-785
Mu-ne btsan-po
མུ་ནེ་བཙན་པོ་
木奈贊普
Mộc Nại Tán Phổ

762-786
786
Khri-lde-srong-btsan, Sad-na-legs
ཁྲི་ལྡེ་སྲོང་བཙན་, སད་ན་ལེགས་
赤德松贊
Xích Đức Tùng Tán

764-817
787-817


牟如赞普
Mâu Như Tán Phổ


798-819
Khri-gtsug-lde-btsan, Ral-pa-can
ཁྲི་གཙུག་ལྡེ་བཙན་, རལ་པ་ཅན་
赤祖德贊 (可黎可足)
Xích Tổ Đức Tán (Khả Lê Khả Túc)
Di Thái (彝泰)
806-838
818-838
Glang dar-ma
གླང་དར་མ་
朗達瑪 (達磨)
Lãng Đạt Ma (Đạt Ma)

803-841
839-841





No comments:

Post a Comment